Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Bài 7. Hàm trong C++

  Một hàm là một nhóm các câu lệnh cùng nhau thực hiện một nhiệm vụ. Mỗi chương trình C++ có ít nhất một hàm, là hàm main(). Hàm giúp cho code của trở nên ngắn gọn, dễ kiểm tra lỗi hơn . Một hàm có thể được gọi nhiều lần . Hàm phải được tạo ra trước khi gọi đến hoặc được khai báo trước đó. Định nghĩa hàm trong lập trình C++ bao gồm tên hàm và phần thân hàm . Dưới đây là tất cả các phần của hàm: Kieu_tra_ve Ten_ham(Danh sách tham số) {      Thân hàm  } Kieu_tra_ve : Một hàm có thể trả về một giá trị . Một số hàm thực hiện các hoạt động mong muốn mà k hông trả về một giá trị . Trong trường hợp này, từ khóa void thay thế cho kiểu trả về. Ten_ham : Đây là tên thực của hàm. Danh sách tham số : Một tham số giống như một trình giữ chỗ . Khi một hàm được gọi, bạn chuyển một giá trị cho tham số. Giá trị này được gọi là tham số hoặc đối số thực tế . Danh sách tham số tham chiếu đến loại, thứ tự và số tham số của hàm. Các tham số là tùy chọn; có nghĩa là, một hàm c...

Bài 6. Mảng 1 chiều và mảng 2 chiều trong C++

  Mảng một chiều Trong ngôn ngữ C++, mảng 1 chiều là kiểu mảng mà trong đó các phần tử được sắp xếp liên tục và có thứ tự trên bộ nhớ máy tính . Các phần tử trong mảng được đánh số thứ tự từ đầu mảng tới cuối mảng, bắt đầu từ số 0 và tăng dần 1 đơn vị. Chúng ta gọi số này là index (chỉ số) của phần tử , và mảng có n phần tử thì sẽ có index bắt đầu từ [0] tới [n – 1]. Cách khai báo: type name[length]; hoặc khai báo với số lượng phần tử cho trước type name[length] = {a1, a2, a3, a4, ..., an}; hoặc type name[] = {a1, a2, .., ax}; Ví dụ # include < bits/stdc++.h > using namespace std ; int main () {     int A [ 100 ];     long int B[] = { 1 , 2 , 3 };     float C[] = { 1.2 , 2.3 }; } Cách truy cập, gán giá trị cho 1 phần tử trong mảng Để truy cập đến giá trị của một phần tử ta thực hiện: Array_name[index]; Để gán giá trị cho một phần tử trong mảng ta thực hiện: Array_name[index] = value; hoặc kết hợp với cin cin >> Array_na...

Bài 5. Câu lệnh điều kiện trong C++ (if, switch)

  Để việc lập trình hiệu quả hơn hầu hết các Ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có các câu lệnh rẽ nhánh và các câu lệnh lặp cho phép thực hiện các câu lệnh của chương trình không theo trình tự tuần tự như trong văn bản. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những câu lệnh rẽ nhánh trong C++. Câu lệnh điều kiện if, if...else... Cú pháp: if (dieu_kien) {     khoi_lenh; } hoặc if (dieu_kien) {     khoi_lenh1; }  else {     khoi_lenh2; } hoặc if (dieu_kien) {     khoi_lenh1; }  else if (dieu_kien2) {     khoi_lenh2; } else {     khoi_lenh3; } Trong cú pháp trên if có 2 dạng: Có else. Không có else. dieu_kien là biểu thức logic có giá trị là true (khác 0) hoặc false (bằng 0). Khi chạy chương chình, dieu_kien sẽ được tính, nếu đúng, khoi_lenh1 sẽ được thực hiện . Ngược lại sẽ tiếp tục xét dieu_kien2 , nếu đúng sẽ thực hiện khoi_lenh2 . Ngược lại sẽ thực hiện khoi_lenh3. Ví dụ: # include < bits/stdc++.h >...

Bài 4. Vòng lặp trong C++ (for, while)

  Có một tình huống mà bạn cần phải thực hiện một đoạn code một vài lần. Nhìn chung, các câu lệnh được thực hiện một cách tuần tự. Câu lệnh đầu tiên của hàm được thực hiện trước, sau đó đến câu thứ 2 và tiếp tục. Ngôn ngữ lập trình cung cấp cho chúng ta nhiều cấu trúc điều khiển và cho phép bạn thực hiện những phần phức tạp. Vòng lặp cho phép thực hiện một lệnh và một nhóm lệnh nhiều lần. Chúng ta sẽ tìm hiểu 2 vòng lặp cơ bản trong C++ là for và while. Vòng lặp For trong C++ Cú pháp: for (bien; dieu_kien; tang_giam) {    cac_lenh;  } Dưới đây là miêu tả dòng điều khiển trong một vòng lặp for: Bước bien được thực hiện đầu tiên và chỉ một lần. Bước này cho phép bạn khai báo và khởi tạo bất kỳ biến điều khiển vòng lặp nào. Bạn không được yêu cầu để đặt một lệnh ở đây , miễn là một dấu chấm phảy xuất hiện. Tiếp theo, dieu_kien được ước lượng . Nếu điều kiện là true , phần thân vòng lặp được thực thi. Nếu nó là false , phần thân vòng lặp không được thực thi và dò...

Bài 3. Nhập xuất trong C++

  Có 2 loại thư viện nhập xuất trong C++, đó là thư viện nhập xuất cstdio được kế thừa từ ngôn ngữ C (được biết đến với tên gọi stdio.h trong C), và thư viện nhập xuất tiêu chuẩn iostream của C++. Cách khai báo thư viện: #include <tên thư viện> ví dụ: # include < bits/stdc++.h > Khi khai báo thư viện bits/stdc++.h ta sẽ ko cần khai báo các thư viện khác của C++ nữa. Chúng ta sử dụng 2 lệnh nhập xuất cơ bản trong C++ như sau: cin : lấy dữ liệu vào. cout : xuất dữ liệu ra. Ngoài ra cần khai báo thêm:  using namespace std ; Có 2 toán tử nhập xuất trong C++ là: Toán tử nhập : >>  Toán tử xuất : <<  Tương ứng với các trường hợp cần nhập và cần xuất dữ liệu trong C++. ví dụ: # include < bits/stdc++.h > using namespace std ; int main () {     cout << " Hello World " ; } Kết quả: Ví dụ: # include < bits/stdc++.h > using namespace std ; int main () {     int old ;     cout << " ...

Bài 2. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong C++

   Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu mốt số kiểu dữ liệu thường dùng trong C++. Kiểu số nguyên Với kiểu dữ liệu số nguyên ta có các loại sau: Cùng là dữ liệu kiểu số học nhưng ta lại có nhiều kiểu khác nhau. Việc này giúp tiết kiệm bộ nhớ là linh động hơn trong việc lưu dữ liệu. Ví dụ khi lưu tuổi một người ta chỉ cần dùng kiểu char hoặc unsigned char. Vừa tiết kiệm bộ nhớ nhưng vẫn đảm bảo có thể lưu tất cả các tuổi có thể xảy ra. Nhưng với trường hợp dữ liệu lớn hơn, như số người trong một quốc gia thì lên tới con số hàng triệu. Do đó ta phải sử dụng loại dữ liệu khác như int. Cách khai báo trong C++; int a; long int b = 1000000000; Kiểu số thực Tương tự với kiểu dữ liệu số thực (dấu phẩy động) ta cũng có các loại sau: Cách khai báo trong C++: Tương tự như khai báo kiểu số nguyên. Kiểu logic(bool) Kiểu dữ liệu Boolean là một kiểu dữ liệu có chỉ có thể nhận một trong hai giá trị như đúng/sai (true/false, yes/no, 1/0) nhằm đại diện cho hai giá trị thật (truth value). Nhìn chung t...

Bài 1. Giới Thiệu về ngôn ngữ lập trình C++

C++   là một loại ngôn ngữ lập trình bậc trung (middle-level). Đây là ngôn ngữ lập trình đa năng được tạo ra bởi  Bjarne Stroustrup  như một phần mở rộng của ngôn ngữ lập trình C, hoặc "C với các lớp Class",  Ngôn ngữ đã được mở rộng đáng kể theo thời gian và C ++ hiện đại có các tính năng:  Lập trình tổng quát. Lập trình hướng đối tượng. Lập trình thủ tục. Ngôn ngữ đa mẫu hình tự do có kiểu tĩnh.   D ữ liệu trừu tượng. Lập trình đa hình. Ngoài ra còn có thêm các tính năng, công cụ để thao tác với bộ nhớ cấp thấp . Từ thập niên 1990, C++ đã trở thành một trong những ngôn ngữ thương mại ưa thích và phổ biến của lập trình viên. Bjarne Stroustrup và logo ngôn ngữ C/C++ C++ được thiết kế hướng tới lập trình hệ thống máy tính và phần mềm nhúng trên các mạch vi xử lý, bao gồm cả hệ thống có tài nguyên hạn chế và tài nguyên khổng lồ , với ưu điểm vượt trội về hiệu s uất , hiệu quả và tính linh hoạt cao. Các phiên bản C++: Sau đây là bảng về độ thông dụng của...