Chuyển đến nội dung chính

Cài đặt C++ trên Sublime Text


Sublime Text là một phần mềm soạn thảo code đang được rất nhiều nhà lập trình viên sử dụng bởi các tính năng cũng như hiệu năng mà nó mang lại. Không những nó vừa nhẹ, vừa gọn, vừa nhanh mà nó còn hỗ trợ rất nhiệu như plugins, snippets, code auto complete, highlight beautiful, tùy biến giao diện, phím tắt, và rất nhiều thứ khác nữa.


Link tải Sublime Text: Sublime Text - Text Editing, Done Right

Link tải MinGW: MinGW - Minimalist GNU for Windows - Browse /Installer at SourceForge.net


Cài g++ và gdb:

Bước 1: Chọn mingw32-gcc-g++ ở mục Basic Setup

Chọn mingw32-gdb ở mục All Packges.



Bước 2: Bấm Installation chọn Update Catalogue và chọn Review Changes chọn Apply đợi quá trình cài đặt.


Bước 3: Tìm đến thư mục C:\MinGW\bin và copy link.
Bước 4: Phải chuột bảng chọn Start chọn Hệ Thống sau đó chọn vào Thiết lập hệ thống chuyên sâu


Bước 5: Chọn Environment Variables...



Bước 6: Ở phần Path bấm và chọn edit.


Bước 7: Nhấn chọn New và dán link vào và nhấn OK.



Thêm Build System vào Sublime Text:

Bước 1: Mở Sublime Text chọn Tool chọn Build System chọn New Build System 




Bước 2: Dán đoạn code vào và  lưu lại.

{
    "cmd": ["g++.exe", "-std=c++17", "-o", "$file_base_name", "$file", "&&", "start", "cmd", "/c", "$file_base_name & echo. & echo. & pause"],
    "shell": true,
    "selector": "source.c++"
}

Bước 3: Chọn Tool chọn Build System chọn vào tên của phần vừa lưu. Để chạy chương trình chỉ cần bấn Ctrl + B.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bài 5. Câu lệnh điều kiện trong C++ (if, switch)

  Để việc lập trình hiệu quả hơn hầu hết các Ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có các câu lệnh rẽ nhánh và các câu lệnh lặp cho phép thực hiện các câu lệnh của chương trình không theo trình tự tuần tự như trong văn bản. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những câu lệnh rẽ nhánh trong C++. Câu lệnh điều kiện if, if...else... Cú pháp: if (dieu_kien) {     khoi_lenh; } hoặc if (dieu_kien) {     khoi_lenh1; }  else {     khoi_lenh2; } hoặc if (dieu_kien) {     khoi_lenh1; }  else if (dieu_kien2) {     khoi_lenh2; } else {     khoi_lenh3; } Trong cú pháp trên if có 2 dạng: Có else. Không có else. dieu_kien là biểu thức logic có giá trị là true (khác 0) hoặc false (bằng 0). Khi chạy chương chình, dieu_kien sẽ được tính, nếu đúng, khoi_lenh1 sẽ được thực hiện . Ngược lại sẽ tiếp tục xét dieu_kien2 , nếu đúng sẽ thực hiện khoi_lenh2 . Ngược lại sẽ thực hiện khoi_lenh3. Ví dụ: # include < bits/stdc++.h >...

Bài 3. Nhập xuất trong C++

  Có 2 loại thư viện nhập xuất trong C++, đó là thư viện nhập xuất cstdio được kế thừa từ ngôn ngữ C (được biết đến với tên gọi stdio.h trong C), và thư viện nhập xuất tiêu chuẩn iostream của C++. Cách khai báo thư viện: #include <tên thư viện> ví dụ: # include < bits/stdc++.h > Khi khai báo thư viện bits/stdc++.h ta sẽ ko cần khai báo các thư viện khác của C++ nữa. Chúng ta sử dụng 2 lệnh nhập xuất cơ bản trong C++ như sau: cin : lấy dữ liệu vào. cout : xuất dữ liệu ra. Ngoài ra cần khai báo thêm:  using namespace std ; Có 2 toán tử nhập xuất trong C++ là: Toán tử nhập : >>  Toán tử xuất : <<  Tương ứng với các trường hợp cần nhập và cần xuất dữ liệu trong C++. ví dụ: # include < bits/stdc++.h > using namespace std ; int main () {     cout << " Hello World " ; } Kết quả: Ví dụ: # include < bits/stdc++.h > using namespace std ; int main () {     int old ;     cout << " ...